khủng hoảng chu kỳ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khủng hoảng chu kỳ một khái niệm kinh tế học dùng để chỉ cuộc khủng hoảng kinh tế tính chất lặp đi lặp lại, xảy ra một cách định kỳ trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. một giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, đánh dấu sự suy thoái nghiêm trọng sau giai đoạn phát triển thịnh vượng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lý thuyết kinh tế của Marx chỉ ra rằng khủng hoảng chu kỳ một đặc trưng không thể tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản.
    • Cuộc Đại suy thoái những năm 1930 được xem một dụ điển hình của khủng hoảng chu kỳ.
    • Các nhà hoạch định chính sách tìm cách làm giảm nhẹ tác động của khủng hoảng chu kỳ thông qua các biện pháp can thiệp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tính tất yếu của khủng hoảng chu kỳ": dùng để nhấn mạnh đặc điểm không thể tránh khỏi, lặp lại theo quy luật của các cuộc khủng hoảng này trong một hệ thống kinh tế nhất định.
    • Nghiên cứu của ông tập trung vào tính tất yếu của khủng hoảng chu kỳ trong mô hình phát triển kinh tế hiện đại.
Biến thể từ gần giống
  • Khủng hoảng kinh tế (danh từ): chỉ chung tình trạng suy sụp nghiêm trọng của nền kinh tế, có thể không mang tính chu kỳ rõ ràng.
  • Chu kỳ kinh tế (danh từ): chỉ toàn bộ quá trình biến động lặp đi lặp lại của nền kinh tế, bao gồm các pha: phục hồi, hưng thịnh, suy thoái khủng hoảng.
  • Suy thoái kinh tế (danh từ): giai đoạn suy giảm các hoạt động kinh tế, mức độ nghiêm trọng thấp hơn khủng hoảng.
Từ đồng nghĩa
  • Khủng hoảng định kỳ: nhấn mạnh vào tính chất lặp lại theo một khoảng thời gian nhất định.
  • Khủng hoảng tính chu kỳ: cách diễn đạt khác của cùng một khái niệm.
Thành ngữ/Cụm từ cố định liên quan
  • Quy luật của khủng hoảng chu kỳ: chỉ tính quy luật trong sự xuất hiện lặp lại của các cuộc khủng hoảng.
    • Các nhà kinh tế học đang tranh luận về quy luật của khủng hoảng chu kỳ.
  • Pha khủng hoảng của chu kỳ kinh tế: cách gọi để chỉ giai đoạn khủng hoảng trong một chu kỳ kinh tế hoàn chỉnh.
    • Nền kinh tế đang bước vào pha khủng hoảng của chu kỳ kinh tế.
  1. Sự khủng hoảng của nền kinh tế tư bản cứ sau một thời gian lại nổ ra.